Trong tiếng Anh, việc giới từ đi kèm sau động từ sẽ kéo theo thay đổi về nghĩa. Sau đây là sự khác nhau giữa “INCREASE TO” và “INCREASE BY”.

Xem thêm bài viết:

1. “INCREASE TO”: tăng lên thành một mức xác định bao nhiêu
Ví dụ: ban đầu là 5% tăng lên thành 10% sẽ nói increase to 10%
2. “INCREASE BY”: tăng thêm một khoảng bao nhiêu.
Ví dụ: ban đầu là 5%, nay tăng thêm 2% tổng sẽ là 7%.

THÊM 1 VÍ DỤ NỮA NHÉ:
– Company profit in 2005 = £20,000
Lợi nhuận của công ty năm 2005 là 20.000 bảng
– Company profit in 2010 = £25,000
Lợi nhuận của công ty trong năm 2010 là 25.000 bảng

Bây giờ chúng ta hãy so sánh 2 câu sau:
-Company profit rose to £25,000 in 2010.
Lợi nhuận của công ty tăng lên 25.000 bảng vào năm 2010.
-Company profit rose by £5,000 between 2005 and 2010.
Lợi nhuận của công ty tăng khoảng 5.000 bảng giữa năm 2005 và 2010.

‘To’ is used before the new figure, and ‘by’ is used to show the change.

‘To’ được sử dụng trước một số liệu mới, và ‘by’ được dùng để chỉ sự thay đổi giữa số liệu cũ và mới.

Các bạn tham khảo ví dụ được dùng khi viết Ielts để hiểu rõ hơn nhé 

🔹The number of car users declined to 3 million in 2000, while / whereas the figure of train passengers increased significantly to 7 million.
🔹Số người sử dụng xe hơi giảm còn 3 triệu trong năm 2000, trong khi / trong khi số liệu của hành khách xe lửa tăng lên đáng kể đến 7 triệu.
🔹The amount of pizza consumed slightly fell to more than 200 grams in 1980
🔹Số lượng pizza được tiêu thụ giảm nhẹ xuống khoảng hơn 200 gram trong năm 1980.
🔹Fish & chips weekly consumption increased dramatically to 500 grams in 1990 and became the highest figure.
🔹Lượng tiêu thụ cá và khoai tây chiên hàng tuần tăng mạnh tới 500 gram trong năm 1990 và trở thành con số cao nhất.
🔹The proportion of money spent on food went up dramatically by more than 20% to 34% and became the highest rate in the chart.
🔹Tỷ lệ tiền chi cho thực phẩm tăng mạnh hơn 20%, đạt mức 34% và trở thành tỷ lệ cao nhất trong bảng.
🔹While there were sharp increases to 4.5% and 14% in the rates of spending on health care and transportation respectively, education’s figure insignificantly fell by 0.3% to 6.3%.
🔹Trong khi có sự tăng mạnh lên đến 4,5% và 14% tương ứng trong tỷ lệ chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe và đi lại, số liệu về giáo dục giảm không đáng kể chỉ 0,3% xuống còn 6,3%.

Hy vọng với cấu trúc trên sẽ giúp bạn nâng cao trình độ trong IELTS Writing nhé.

Bình luận Facebook