Có nhiều động từ sẽ đi kèm với không chỉ một mà còn nhiều giới từ khác nhau ở phía sau. Nếu không cẩn thận dùng sai những giới từ này thì sẽ dẫn đến diễn đạt sai nghĩa của cụm/câu mà mình đang muốn nói. Hôm nay, các bạn hãy cùng chúng tớ điểm ra một vài động từ đi kèm với giới từ thông dụng để tránh những tình huống dở khác dở cười nha. À, xem rồiá, thì chia sẻ cho “những bạn cùng hội cùng thuyền” với mình nữa nhé!

Xem thêm bài viết: 

1. Hear about/of: Ta có thể dùng cả “hear about” và “hear of” khi nói đến việc nắm rõ thông tin về một người/một sự vật nào đó.
Ví dụ: I heard about/of this restaurant through Pam.
- Hear about: Ta sử dụng “hear about” (thay vì “hear of”) khi ta nghe được tin tức về một người/một việc
Ex: Have you heard about Jan’s accident.
- Hear of: Ta dùng “hear of” (thay vì “hear about”) để chỉ đến việc ta có biết đến sự tồn tại của một người/thứ nào đó hay không.
Ex: You must have heard of the Amsterdam flower market. It’s famous.
- Won’t hear of: Có nghĩa rằng ai đó từ chối không cho bạn làm điều gì đó.
Ex: I want to repay Jim the money I owe him, but he won’t hear of it.
- Hear from: Ta dùng “hear from” khi nhận được điện thoại hay thư từ ai đó.
Ex: I heard from Pauline recently. She told me she’s moving back to Greece.

2. Laugh about/at:
- Laugh at được dùng khi ta cười vì một thứ/người/tình huống gì đó hài hước xảy ra, không nghiêm trọng.
Ex: We spent a happy couple of hours laughing at photos from the party.
- Laugh about được dùng khi ta nhớ lại một người/chuyện gì đó hài hước xảy ra mới đây
We spent a happy couple of hours laughing at photos from the party.
Ex: The programme was so funny! We laugh about it every time we think of it.

3. Shout/point/throw at/to:
- Shout at khi bạn tức giận với ai đó. Ex: Don’t shout at me, I’m doing my best!
- Shout to khi bạn muốn người phía đằng xa kia có thể nghe những gì bạn nói.
Ex: The taxi driver shouted to someone across the street. ‘Is the station near here?’
- Point something at khi ta chĩa dao, máy ảnh, ngón tay,… về một hướng nào đó.
Ex: She pointed the knife at me and started to laugh.
- Point at hay point to hay point towards khi bạn dùng tay chỉ cho người khác chỗ để đồ vật ở đâu.
Ex: The food’s over there,’ said Toni, pointing at/to/towards the corner of the room.
- Throw something to khi ném cái gì cho ai đó chộp. Ex: Fletcher picked up the ball and threw it back to the goalkeeper.
- Throw something at khi ném vật gì đó nhằm ý muốn đánh/làm họ bị thương. Ex: A monkey was sitting in the tree, throwing nuts at anyone who walked past.

4. Wonder about/at:
- Wonder about: Khi ta suy nghĩ đến việc sẽ làm điều gì đó trong tương lai, hay tỏ ý muốn biết về ai/cái gì đó.
Ex: I’ve been wondering about visiting Lynn.
John has looked tired recently, and I’ve started to wonder about his health.
- Wonder at: Khi ta bị ấn tượng/ngạc nhiên về thứ gì đó.
Ex: The children had their faces pressed to the glass of the cage, wondering at the tigers they
could see only inches away on the other side.

5. Care about/for/no preposition:
- Care about: để nói về thứ gì đó mà ta quan tâm/ không quan tâm đến.
Ex: Frank cared about his clothes more than anything else.
- Care for: để nói tới việc chăm sóc cho ai đó hay đảm bảo ai đó ở trong điều kiện tốt nhất. Trong trường hợp này “care for” mang nghĩa giống như “take care of”
Ex: Jean cared for her disabled mother until her death last year.
Trong câu phủ định/nghi vấn, “care for” cũng được dùng với nghĩa “like” (thích). Ex: I don’t care for the theatre much./Would you care for a cup of coffee?
- Care + no preposition: Khi “care” không đi với giới từ, ta có thể dùng nó đứng trước các từ how, if, what, when, etc. diễn tả một thứ gì đó không quan trọng hay không đáng kể.
Ex: I must buy it. I don’t care how much it costs.
He often walks along the street singing loudly. He doesn’t seem to care who is around.

 Chúc các bạn học tốt nhé!